Bản chữ
Đúng từng chữ với lời thuyết minh, tiện để tìm, sao chép và đọc chậm.
1Mở Dữ liệu kinh doanh
Chủ tiệm và quản lý mở tiệm là thấy ngay 「Business Data」, nằm dưới 「Management」 trong menu. Lễ tân và kỹ thuật viên không thấy trang này. Mặc định xem 7 ngày gần nhất, tính cả hôm nay. Bốn thẻ trên cùng là Appointments, New Customers, Total Revenue và Avg Order Value. Nhãn dưới mỗi số là so với khoảng thời gian dài bằng ngay trước đó. Các cột nhỏ góc dưới là xu hướng theo ngày, cột đậm là ngày gần nhất. 「Appointments」 tính theo dịch vụ, một lần hẹn hai dịch vụ tính là hai. 「Avg Order Value」 là doanh thu chia cho số lần thu tiền.
▶ Phát từ cảnh này2Đổi khoảng thời gian
Muốn xem tháng này, bấm 「This month」, bốn thẻ chuyển sang số liệu của tháng. Cũng có thể bấm vào ngày và chọn ngày bắt đầu, ngày kết thúc trên lịch. Tự chọn tối đa 30 ngày, chọn dài hơn sẽ tự cắt còn 30 ngày. Bấm 「Last 7 days」 để quay lại mặc định 7 ngày gần nhất.
▶ Phát từ cảnh này3Chi tiết doanh thu
Bấm 「Total Revenue」, bên phải trượt ra 「Revenue Details」. Mỗi thẻ là một nhóm giao dịch: phí dịch vụ, giảm giá và cuối cùng là tổng cộng. 「Total Revenue」 tính mọi khoản thực thu trong khoảng này: dịch vụ, bán lẻ và gói, theo ngày thu tiền. Tiền hoàn được trừ vào đúng ngày hoàn. Chi tiết dùng cùng dữ liệu với thẻ, nên cộng mọi nhóm giao dịch lại sẽ ra đúng số trên thẻ. Tiền thu trước đó mà hoàn trong khoảng này sẽ thành một nhóm riêng, gắn nhãn 「Refund」, tổng cộng là số âm. Các thẻ phía trên giúp xem riêng 「Package Transactions」. Tiền bán thẻ quà tặng là tiền trả trước, không tính vào doanh thu, nên có một dòng riêng dưới các thẻ chỉ số. Ba thẻ đầu bấm vào xem chi tiết được, 「Avg Order Value」 thì không.
Cửa hàng, khách và số tiền trong video đều là dữ liệu mẫu. Một số tính năng cần gói phù hợp hoặc phải bật riêng cho cửa hàng; video sẽ nói rõ khi gặp. Chưa tìm thấy câu trả lời? Xem câu hỏi thường gặp · liên hệ với chúng tôi